Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý tiêu hóa phổ biến nhất hiện nay. Bệnh gây ra các triệu chứng khó chịu như đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua, trào ngược dạ dày thực quản, buồn nôn. Nếu không được điều trị dứt điểm, viêm loét dạ dày tá tràng có thể phát triển thành bệnh mãn tính, nguy hiểm hơn là dẫn đến nguy cơ ung thư dạ dày.

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh dạ dày tá tràng, trong số đó chủ yếu do môi trường sống không vệ sinh và các thói quen tiêu cực của người bệnh. Vậy bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thực sự nguy hiểm không? Biểu hiện của bệnh viêm loét dạ dày ra sao? Chăm sóc bệnh nhân loét dạ dày tá tràng như thế nào? Cùng cách chuyên gia VITOS tìm hiểu qua bài viết sau.

Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng

Vị trí dạ dày – tá tràng

Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng
Dạ dày tá tràng nằm ở đâu?

Tá tràng là phần đầu của ruột non, cong hình chữ C, có chiều dài khoảng 25cm nối với dạ dày qua môn vị. Phần phía trên của dạ dày được nối với thực quản, còn phía dưới được gắn với ruột non, do đó thường được nhiều người gọi chung là dạ dày – tá tràng.

Tá tràng có nhiệm vụ tiếp nhận, trung hòa độ acid bằng Nabicarbonat có trong mật và vận chuyển thức ăn từ dạ dày qua môn vị để xuống đoạn sau của ống tiêu hóa. Vì cấu tạo đặc biệt, dạ tràng và tá tràng là hai cơ quan dễ bị viêm loét nhất trong toàn bộ ống tiêu hóa.

Vì sao dạ dày – tá tràng dễ bị viêm loét?

Acid dịch vị HCl là một trong những axit có tính ăn mòn cao, có khả năng hòa tan kẽm và làm chết các tế bào. Cả HCl và pepsin trong dịch vị đều ăn mòn lớp bicarbonat bảo vệ dạ dày. Trong đó, hang vị, thân vị là nơi ứ đọng thức ăn lâu trong dạ dày làm tăng tiết acid HCl, chịu sự tác động của acid trong dịch vị lâu nhất.

Mặt khác, cấu tạo bờ cong nhỏ dạ dày có nhiều đường gấp khúc, nên các vết tổn thương dễ dàng ẩn náu và lan rộng. Trong cơ thể, dạ dày là những khu vực vi khuẩn Helicobacter pylori hay ẩn nấp chúng gây cản trở sự tổng hợp chất nhầy phủ trên niêm mạc dạ dày, phá hủy lớp chất nhầy đang bảo vệ dạ dày.

Hành tá tràng là đoạn đầu của tá tràng, thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với acid dạ dày. Viêm loét hành tá tràng xảy ra khi có sự tăng bài tiết acid, vị trấp (phần thức ăn đã được nghiền nát, nhào trộn với dịch vị thành 1 dịch lỏng) thoát xuống tá tràng quá nhanh hoặc nồng độ natri bicarbonat trong tá tràng quá ít.

Viêm loét dạ dày tá tràng là gì?

Bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng
Bệnh được chia thành 2 giai đoạn cấp tính và mạn tính với các biểu hiện khác nhau

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng những thương tổn, viêm loét sâu xảy ra trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng. Vết loét thường xảy ra ở các vị trí: hang vị, môn vị, bờ cong nhỏ, 2/3 phần dưới thân vị, hành tá tràng. Bệnh có thể được chia thành 2 giai đoạn:

  • Viêm loét dạ dày tá tràng cấp tính: bệnh khởi phát nhanh, diễn biến nhanh chóng. Giai đoạn này, bệnh dễ dàng can thiệp và điều trị, khả năng phục hồi cao, ít để lại di chứng.
  • Viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính: Những tổn thương lúc này kéo dài và chuyển biến chậm. Biểu hiện triệu chứng không rõ ràng dễ khiến người bệnh chủ quan. Các vết loét có thể tập trung tại mội vùng niêm mạc hoặc nằm rải rác trong dạ dày – tá tràng. Bệnh giai đoạn này diễn biến phức tạp, điều trị vô cùng khó khăn. Đặc biệt, có thể để lại di chứng như viêm, teo niêm mạc dạ dày.

Đây là bệnh lý dạ dày phổ biến nhất trong cộng đồng hiện nay.  Thực tế cho thấy, có khoảng 10% dân số toàn thế giới mắc viêm loét dạ dày tá tràng vào một thời điểm nào đó trong đời. Bệnh khá thường gặp với tỷ lệ từ 4 – 6 % ở phương Tây và trên 10% ở châu Á. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất vẫn là nam giới độ tuổi từ 30 – 50.

Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày bào gồm nguyên nhân trực tiếp và các yếu tố nguy cơ. Vì vậy, cần xác định chính xác nguồn gốc tổn thương để đưa ra phương pháp điều trị tốt nhất.

Nhiễm bệnh Hp

Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày
Vi khuẩn H.pylori

Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) là những nguyên nhân hàng đầu của bệnh viêm loét dạ dày. Chúng cư trú ở dưới lớp chất nhày bảo vệ dạ dày và nằm trên lớp niêm mạc. Trong quá trình hoạt động, vi khuẩn Hp tiết ra chất kích thích dạ dày sản sinh nhiều axit hơn để làm suy yếu chất nhầy. Đồng thời, chúng cũng tạo nên một số độc tố làm tổn thương các tế bào nằm bên dưới lớp nhầy.

Khi dạ dày không còn được bảo vệ bởi chất nhầy, bề mặt niêm mạc lộ ra bị tổn thương trong quá trình co bóp nghiền nát thức ăn. Từ đó, hình thành những ổ viêm loét gây đau đớn cho người bệnh.

Lạm dụng thuốc điều trị

Dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và aspirin có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày lên 4 lần so với người không sử dụng. Nguy cơ chảy máu tăng nếu NSAID được kết hợp với thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI), corticosteroid , antimineralocorticoid và thuốc chống đông máu.

NSAID và một số loại thuốc giảm đau kháng viêm khác khi vào cơ thể người sẽ hoạt động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase gây hạn chế sản xuất prostaglandin – nhân tố kích thích dạ dày tiết chất nhầy. Bên cạnh đó, NSAID còn ức chế sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày và lưu lượng máu ở niêm mạc, giảm tiết bicarbonat và chất nhầy, làm giảm tính toàn vẹn của niêm mạc. Các trường hợp sử dụng thuốc trong thời gian dài với liều dùng cao sẽ khiến niêm mạc dạ dày tổn thương nặng nề và gây ra xuất huyết tiêu hóa.

Căng thẳng quá độ

Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày
Căng thẳng quá độ khiến dịch dạ dày tiết nhiều

Căng thẳng là trạng thái tâm lý tiêu cực có hại cho sức khỏe. Khi nào nộ rơi vào trạng thái stress, áp lực kéo dài,  hệ thống thần kinh lúc này truyền tín hiệu tới dạ dày, kích thích quá trình sản xuất pepsin và axit hydrochloric khiến cho huyết quản, môn vị dạ dày co thắt, tổn thương tầng bảo vệ niêm mạc.

Sử dụng quá nhiều rượu bia, thuốc lá

Rượu bia được xem là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày phổ biến nhất. Chất ethanol có trong rượu không chỉ gây hại trực tiếp cho thực quản mà còn ăn mòn niêm mạc dạ dày, kích thích tăng tiết dịch vị. Quá trình tiêu hóa không sử dụng hết sẽ làm dịch vị axit ứ đọng lại và gây viêm loét niêm mạc dạ dày.

Chế độ ăn uống không hợp lý

Nguyên nhân bệnh viêm loét dạ dày
Chế độ ăn uống bất hợp lý

Vì bận rộn, nhiều người thường bỏ qua bữa ăn để dành thời gian cho công việc. Tuy nhiên, chính thói quen xấu này lại gây ra những bệnh nghiêm trọng, trong đó có viêm loét dạ dày tá tràng. Theo các chuyên gia tiêu hóa, những trường hợp mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng xuất phát từ chế độ ăn uống phản khoa học:

  • Bỏ bữa, ăn không đúng giờ
  • Để bụng quá đói hoặc quá no
  • Vân động mạnh hoặc nằm ngay sau khi ăn
  • Sử dụng nhiều thực phẩm đường phố, thức ăn nhanh
  • Dung nạp nhóm thực phẩm nhiều dầu mỡ, cay nóng,…

Di truyền

Theo nghiên cứu của các nhà di truyền học, người thuộc nhóm máu O và có tiền sử người thân trong gia đình mắc các bệnh về tiêu hóa có nguy cơ mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cao hơn những người bình thường.

Bệnh lý

Trong một số trường hợp, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là yếu tố thứ phát của các bệnh lý như viêm ruột thừa, tiểu đường, hạ đường huyết, bệnh bạch cầu, viêm phổi, suy thận, thoát vị hoành, viêm phế quản, xơ gan,…

Các yếu tố khác

Các trường hợp hy hữu sau đây cũng có thể trở thành nguyên nhân gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Dị vật không may lọt vào dạ dày
  • Dị ứng, miễn dịch
  • Rối loạn cơ năng thần kinh, rối loạn tự miễn
  • Nhiễm độc hóa chất
  • Hội chứng Zollinger-Ellison (điển hình bởi hiện tượng tăng tiết dịch vị quá mức)

Biểu hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

Theo nhận định của các chuyên gia tiêu hóa, viêm loét dạ dày hành tá tràng không có nhiều biểu hiện rõ rệt. Nhất là khi bệnh nhân đang ở giai đoạn đầu, các vết loét có kíhc thuóc nhỏ thường không tạo ra bất kỳ triệu chứng nào. Vì vậy, bệnh nhân rất dễ hiểu nhầm với các vấn đề tiêu hóa thông thường. Khi đến giai đoạn bệnh nặng, những triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng:

Đau vùng thượng vị

Biểu hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Dấu hiệu nhận biết thường gặp

Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng phổ biến nhất là đau bụng nóng rát kéo dài từ rốn đến ngực, có thể từ nhẹ đến nặng. Cơn đau âm ỉ thường xuất hiện vào lúc đói hoặc sau ăn khoảng 2 -3 tiếng, có thể đau vào lúc nửa đêm về sáng. Đặc biệt, nhiều trường hợp đau tức dữ dội, lan ra khắp vùng bụng và sau lưng khiến người bệnh vô cùng khó chịu.

Đau giảm khi uống sữa hay dùng thuốc antacide, tăng với các thức ăn chua, nhiều axít (dứa, chanh…). Đau thường tái phát theo chu kỳ, thường vào mùa lạnh.

Chướng bụng, ợ hơi, ợ chua

Ợ hơi, ợ chua là hiện tượng không khí trong dạ dày bị đẩy ngược ra ngoài thông qua thực quản. Ợ hơi, ợ chua có thể là biểu hiện bình thường của cơ thể sau khi ăn. Tuy nhiên, đối với bệnh nhân viêm loét dạ dày, ợ hơi, ợ chua thường xuyên, đi kèm theo cảm giác khó chịu, bụng đau quặn. Đặc biệt, ợ chua kèm theo dịch dạ dày gây tổn thương thực quản, gây khàn giọng, đau họng, rát họng. Lâu dần sẽ hình thành bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản.

Nôn, buồn nôn

Biểu hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng
Nôn nhiều, trong dịch nôn có thức ăn vàđôi khi có máu

Bệnh nhân luôn cảm thấy nôn nao, buồn nôn, nôn nhiều, ăn xong nôn ngay. Sau khi nôn cảm thấy đỡ đau bụng. Bệnh nhân nôn ra thức ăn, có kèm dịch chua.

Đặc biệt, cần lưu ý khi xuất hiện cảm giác tanh ở miệng, nôn ra máu tươi hoặc máu đen. Đôi khi người bệnh nôn ra thức ăn rồi mới trào ra máu, hoặc bỗng dưng nôn ra máu do hoạt động co thắt ở dạ dày bất chợt. Đây là biểu hiện rất nguy hiểm, phải cấp cứu ngay đểm đảm bảo an toàn chi người bệnh.

Sốt

Trong một số ít trường hợp, đau dạ dày kèm biểu hiện sốt. Bệnh nhân sốt mê man, thân nhiệt 38 – 39 º. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do vi khuẩn xâm nhập tại ổ loét. Chúng tấn công vào các tế bào dạ dày gây viêm hoặc kích ứng.

Hôi miệng, Lưỡi có màu lạ

Viêm loét dạ dày tá tràng kèm theo triệu chứng trào ngược khiến bệnh nhân cảm thấy có vị chua trong miệng,. Đôi khi còn cảm thấy đắng do dịch mật theo thức ăn trào ngược lên khoang miệng. Lưỡi có thể hơi to, trắng, có vết ấn của răng trên lưỡi, ổ loét, chảy máu nướu răng.

Rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân đen

Người bệnh có thể nhận biết viêm loét dạ dày tá tràng thông qua triệu chứng tiêu chảy, hoặc táo bón. Hiện tượng này thường xảy ra ở giai đoạn rất sớm nên thường bị bỏ qua.

Mất ngủ, ngủ không ngon giấc

Mất ngủ hay giấc ngủ thường xuyên bị gián đoạn do bụng bị đầy hơi, bụng nặng cảm giác khó tiêu, hay do đau lúc bụng đói nửa về đêm sáng.

Lưu ý, các dấu hiệu nêu trên không thể giúp chẩn đoán đúng bệnh. Vì vậy, nếu có các biểu hiện bất thường, bệnh nhân nên đến bệnh viện kiểm tra và tiến hành các phương pháp y khoa như xét nghiệm, nội soi để đưa ra ra kết luận chuẩn xác nhất.

Viêm loét dạ dày tá tràng có nguy hiểm không?

Viêm loét dạ dày tá tràng có nguy hiểm không
Bệnh lý dạ dày nguy hiểm không nên chủ quan

Vì nhầm tưởng với các bệnh lý tiêu hóa thông thường, nhiều người chủ quan không biết rằng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nguy hiểm như thế nào. Bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người bệnh, gây tổn thương trực tiếp đến dạ dày – tá tràng và các bộ phận cơ thể khác, làm giảm khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể, gây suy nhược trầm trọng.

Đặc biệt là bệnh rất dễ tái phát khiến cho việc điều trị càng khó khăn. Nếu không được điều trị đúng cách, viêm loét dạ dày gây ra nhiều biến chứng, trong đó có ung thư dạ dày.

Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là một bệnh phổ biến. Như đã đề cập, tất cả mọi người đều mắc viêm loét dạ dày ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, nó được xếp vào danh sách các bệnh nguy hiểm bởi biến chứng nghiêm trọng gây ra bởi viêm loét dạ dày.

Hẹp môn vị

Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Hẹp môn vị

Hẹp môn vị là hội chứng biểu hiện của sự ách tắc một phần hoặc toàn phần sự lưu thông thức ăn và dịch vị từ dạ dày xuống tá tràng. Nói cách khác, đây là hiện tượng thức ăn bị ứ đọng ở dạ dày mà không được đưa xuống ruột hoặc xuống ruột rất ít gây cảm giác khó chịu cho người bệnh. Người bệnh có thể nôn ra tất cả thức ăn trong dạ dày và luôn cảm thấy đau, chương bụng. Ở giai đoạn muộn, quá trình lưu thông thức ăn bị đình trệ hoàn toàn làm cho bệnh nhân gầy sút, suy kiệt do bị rối loạn nước và điện giải, nhiễm kiềm chuyển hóa và thiếu dinh dưỡng trầm trọng.

Xuất huyết dạ dày

Là tình trạng chảy máu do các vết viêm loét làm tổn thương vào mạch máu. Các ổ loét non thường gây chảy máu mao mạch, nên số lượng thường ít và tự cầm, các ổ loét sâu nhất là trong loét xơ chai, loét vào các động mạch và khả năng co mạch bị hạn chế nên thường chảy máu ồ ạt và khó cầm. Máu theo chất thải ra khỏi cơ thể khiến phân có màu đen sậm, chất sền sệt và có mùi hôi vô cùng khó chịu.

Xuất huyết dạ dày rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời. Do đó, bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh cần nắm rõ các biểu hiện xuất huyết dạ dày để bảo vệ sức khỏe, tính mạng của chính mình.

Thủng dạ dày

Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Thủng dạ dày là tình trạng nguy hiểm tới tính mạng người bệnh

Nếu không điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày sớm hoặc điều trị không dứt điểm có thể gây thủng dạ dày. Biểu hiện của thủng dạ dày rất dữ dội. Đó là những cơn đau ở vùng thượng vị, dạ dày rất mạnh, cảm giác như có dao đâm vào bụng, dù làm thế nào cũng không thể làm dịu được cơn đau. Bụng gồng cứng, chỉ cần thở mạnh cũng gây đau hơn. Từ vùng thượng vị dạ dày, cơn đau sẽ lan ra khắp ổ bụng, lên đến ngực, vai và lưng.
Cảm giác không còn sức lực, mệt mỏi, mặt tái, tay chân lạnh, toát mồ hôi, có thể tụt huyết áp.

Polyp dạ dày

Polyp dạ dày là một khối tăng sinh tế bào hình thành trên lớp niêm mạc dạ dày. Tuy hiếm gặp và đôi khi không gây triệu chứng, khi polyp dạ dày to ra, vết loét có thể phát triển trên bề mặt các khối u. Trong nhiều trường hợp, các polyp kích cỡ lớn làm tắc nghẽn đường tiêu hóa giữa dạ dày và ruột non. Ngoài ra, có một tỷ lệ nhỏ các polyp có thể hóa ung thư.

Ung thư dạ dày

Biến chứng viêm loét dạ dày tá tràng
Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là loại ung thư xuất phát từ niêm mạc dạ dày, đứng đầu trong các loại bệnh ung thư đường tiêu hóa. Đây là một trong những loại ung thư rất khó phát hiện, bởi các triệu chứng ung thư ban đầu thường không gây cảm giác đau.

Người bệnh thường chủ quan với các triệu chứng ung thư dạ dày xuất hiện ban đầu cho đến khi bệnh di căn sang các cơ quan khác rất nguy hiểm. Hiện nay, phương pháp thường dùng nhất trong điều trị ung thư dạ dày là phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Quá trình chữa bệnh rất tốn kém và mất thời gian, đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ điều trị của bác sĩ.

Chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng bằng cách nào?

Chẩn đoán viên loét dạ dày bằng cách nào

Các phương pháp chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Thủ thuật nội soi (EGD): Đây là phương pháp chẩn đoán phổ biến nhất đối với các bệnh về tiêu hóa. Ở thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống dài có gắn camera từ miệng hoặc mũi xuống dạ dày để kiểm tra niêm mạc của thực quản, dạ dày và phần đầu ruột non. Qua hình ảnh camera ghi lại, bác sĩ có thể quan sát được niêm mạc dạ dày và tá tràng. Bên cạnh đó, bác sĩ chuyên khoa cũng có thể yêu cầu sinh thiết mô với nội soi để quan sát mô bệnh học giúp kịp thời phát hiện nguy cơ ác tính hóa.
  • Xét nghiệm máu: để kiểm tra bệnh thiếu máu kiểm tra
  • Xét nghiệm phân: để kiểm tra xem trong phân bạn có lẫn máu không
  • Thụt bari chụp X-quang đại tràng: Bác sĩ sẽ chụp X-quang sau khi bạn được uống một chất cản quang gọi là bari. Từ hình ảnh kỹ thuật này sẽ giúp bác sĩ xác định được ổ viêm loét, đồng thời loại trừ khả năng khối u ở đường tiêu hóa.

Các phương pháp điều trị

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng là quá trình khó khăn và mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, chỉ cần bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, bệnh có thể được chữa khỏi hoàn toàn mà không để lại di chứng.

Theo các chuyên gia dạ dày VITOS, mục tiêu của điều trị là giảm đau, chữa lành vết loét và ngăn ngừa biến chứng. Trước hết, cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ đó là NSAID và thuốc lá. Liệu trình chữa bệnh kết hợp giữa uống các loại thuốc kháng sinh và chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý.

Nhóm thuốc kháng axit

Các phương pháp điều trị
Sử dụng thuốc kháng axit

Là các thuốc có chứa nhôm hoặc calci, magnesi hydroxit, có tác dụng trung hòa acid không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị cũng như pepsin. Tuy nhiên, những loại thuốc kháng axit có tác dụng trong thời gian ngắn, các tác dụng phụ không mong muốn là tiêu chảy, táo bón. Người bệnh phải sử dụng thuốc liên tục. Nếu ngưng thuốc giữa chừng, vết loét sẽ tái phát trở lại, thậm chí nghiêm trọng hơn.

Nhóm ức chế thụ thể histamine H­2

Histamine là một loại protein được giải phóng trong dạ dày có tác dụng kích thích tiết axit dịch vị. Thuốc ức chế histamine H­2 hoạt động dựa trên cơ chế ngăn chặn hoạt động của histamine trên tế bào dạ dày và làm giảm sản xuất axit. Các loại thuốc chẹn H2 là: cimetidine ( Tagamet ), ranitidine ( Zantac ), nizatidine ( Axid ) và famotidine ( Pepcid ).

Ưu điểm của loại thuốc này là rẻ tiền, an toàn, ít tác dụng phụ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể cảm thấy đau đầu , nhầm lẫn , thờ ơ hoặc ảo giác. Khả năng ức chế acid dịch vị của thuốc này cũng yếu hơn so với nhóm PPI.

Nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI)

Các phương pháp điều trị
Điều trị thông qua thuốc tây y

Đây là nhóm thuốc ức chế tiết dịch vj mạnh nhất hiện nay: Omeprazol ( Prilosec ), Lansoprazol ( Prevacid ), Pantoprazol ( Protonix ), Rabeprazol ( Aciphex), Esomeprazol ( Nexium ).

Thuốc ức chế bơm proton được đánh giá là có hiệu quả hơn so với thuốc ức chế H2 trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng. Thuốc ức chế bơm proton được dung nạp tốt. Tác dụng phụ đi kèm là đau đầu, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn và phát ban. Đặc biệt, thuốc ức chế bơm proton không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng của người bệnh. Thuốc ức chế bơm proton cũng đã được các chuyên gia y tế hàng đầu cho là an toàn khi sử dụng lâu dài, không có ảnh hưởng xấu nghiêm trọng đến sức khỏe.

Nhóm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày

Các loại thuốc bảo vệ dạ dày bao gồm:

  • Sucrafat: bao bọc ổ loét, ngăn sự khuếch tán ngược của ion H+, ức chế pepsin và hấp phụ muối mật có tác dụng phòng loét cấp tính và làm lành loét mạn tính mà không ảnh hưởng đến bài tiết dịch vị và pepsin. Nên uống từ 30-60 phút trước ăn.
  • Bismuth: vừa có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, vừa diệt H.pylori.
  • Misoprostol: là đồng đẳng với prostaglandin E1 có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày vì làm tăng bài tiết chất nhầy và bicarbonate đồng thời làm tăng dòng máu tới niêm mạc dạ dày hành tá tràng. Hiện ít dùng do tác dụng phụ.

Kháng sinh diệt Hp (H.pylori)

Các phương pháp điều trị
Thuốc kháng vi khuẩn Hp

Bệnh Hp là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh viêm loét dạ dày và các vấn đề tiêu hóa khác. Vì vậy, diệt trừ Hp là phương án tối ưu trong điều trị bệnh dạ dày. Diệt trừ H. pylori giúp ngăn ngừa viêm loét tái phát, chống viêm nhiễm đường ruột. Loại bỏ vi khuẩn này cũng có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư dạ dày trong tương lai. Các loại kháng sinh thường được sử dụng là tetracycline , amoxicillin , metronidazole ( Flagyl ), clarithromycin ( Biaxin ) và levofloxacin ( Levaquin ).

Ngoài việc sử dụng thuốc, các phương pháp ngoại khoa cũng được can thiệp để chữa bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, phương pháp này rất hạn chế, chỉ được chỉ định trong trường hợp điều trị nội khoa thất bại hoặc bệnh nhân gặp các biến chứng nặng như thủng dạ day- hành tá tràng, Hẹp môn vị, Ung thư hóa, Rò dạ dày tá tràng vào các tạng lân cận.

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng với đông y VITOS

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng với đông y VITOS

Sản phẩm dạ dày Vitos là thực phẩm chức năng có công dụng hỗ trợ cải thiện các bệnh lý về đường tiêu hóa như trào ngược dạ dày thực quản, đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm vi khuẩn HP,… Viên uống được nhiều người bệnh tin dùng bởi độ lành tính cũng như hiệu quả tích cực trong quá trình sử dụng.

Viên uống Vitos được kết hợp từ các vị thảo dược trong tự nhiên, mỗi vị thuốc sẽ có công dụng khác nhau, tất cả nhằm tạo ra sản phẩm hỗ trợ cải thiện các triệu chứng về dạ dày. Thực phẩm chức năng Vitos có các thành phần như:

  • Lá khôi tía: Trong thảo dược này có chứa Glycosid và Tanin là thành phần có khả năng trung hòa acid dạ dày, đồng thời tạo ra lớp nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, từ đó chữa lành các vết viêm loét, điều hòa hoạt động tiết dịch vị.
  • Trữ ma căn: Với công dụng giải độc, thanh nhiệt. Trữ ma căn giúp cải thiện hoạt động tiêu hóa và tăng cường sức đề kháng tổng thể, giúp chống lại các tác nhân gây bệnh.
  • Uất kim : Uất kim còn có tên gọi khác là hoa cây nghệ có công dụng hoạt huyết chỉ thống, cải thiện tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng, xuất huyết dạ dày, hỗ trợ lành lành các vết viêm loét hiệu quả.
  • Ô tặc cốt: Thảo dược này thường có mặt trong các bài thuốc Đông y về điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày. Ô tặc cốt giúp làm giảm tiết acid dạ dày gây loét viêm và xuất huyết. Bên cạnh đó, vị thuốc này còn cải thiện các cơn đau vùng thượng vị, cân bằng môi trường trong dạ dày.
  • Bột hoài sơn: Theo ghi nhận của Đông y, thảo dược này có tính bình, vị ngọt đắng có tác dụng bổ tỳ vị, hỗ trợ hoạt động tiêu hóa diễn ra tốt hơn, giảm áp lực lên dạ dày.
  • Vỏ vối rừng: Thảo dược có công dụng giải độc, thanh nhiệt, giúp các cơ quan hoạt động tốt hơn. Bên cạnh đó, vỏ vối rừng còn có khả năng kháng viêm, phòng ngừa, tiêu trừ các chủng vi khuẩn có hại cho dạ dày cũng như sức khỏe tổng thể.
  • Bột quế nhục : Bột có tác dụng giảm bớt khí ga có trong dạ dày, từ đó cải thiện các chứng khó tiêu, ợ hơi, buồn nôn và nôn mửa. Bên cạnh đó, vị thuốc còn làm giảm cơn đau thượng vị, cải thiện chức năng tiêu hóa.

Được bào chế từ các thảo dược tự nhiên lành tính, an toàn, viên uống dạ dày Vitos có công dụng như:

  • Hỗ trợ chữa trị viêm loét dạ dày tá tràng bằng cách điều tiết hoạt động tiết dịch vị dạ dày.
  • Cải thiện các triệu chứng viêm thực quản, giảm đau xung huyết hang vị cũng như các chứng điển hình của các bệnh lý dạ dày như ợ nóng, ợ chua, ợ hơi, khó tiêu, chướng bụng, buồn nôn và nôn mửa.
  • Ngăn chặn các chủng vi khuẩn gây hại cho dạ dày, trong đó có vi khuẩn HP, từ đó bảo vệ niêm mạc dạ dày hiệu quả.
  • Thúc đẩy tái tạo các tế bào niêm mạc mới, hỗ trợ làm lành dạ dày, từ đó cải thiện chức năng tiêu hóa nhanh chóng.

Hiện nay, viên uống dạ dày Vitos được phân phối và bán nhiều tại các nhà thuốc trên toàn quốc, trên các website, trang mạng xã hội,… Để đảm bảo mua hàng chất lượng, bạn nên lựa chọn các địa chỉ uy tín, có giấy chứng nhận, hóa đơn đầy đủ hoặc các cơ sở được dược sĩ, bác sĩ tư vấn trực tiếp.

Cách chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày

Một số lưu ý cần nhớ

Cách chăm sóc người bệnh
Những lưu ý khi chăm sóc người bệnh

Những lưu ý khi chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Chế biến thức ăn: Nên thái nhỏ, nghiền nát, xay các loại thực phẩm để làm giảm được kích thích bài tiết dịch vị và vận chuyển thức ăn qua dạ dày nhanh chóng.
  • Lưu ý về nhiệt độ thức ăn: Nhiệt độ thức ăn cũng ảnh hưởng đến kích thích dạ dày. lạnh quá làm co bóp mạnh cơ dạ dày, thức ăn nóng quá lại làm cho niêm mạc xung huyết và co bóp mạnh hơn. Do vậy nhiệt độ thích hợp để thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thu là 40-50°C.
  • Chia nhỏ các bữa ăn: Thay vì dung nạp 1 lượng thức ăn lớn, chúng ta có thể chia thành các bữa nhỏ. Như vậy vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa tăng khả năng hấp thụ của người bệnh. Các bữa trong ngày được chia nhỏ bao gồm 7 giờ – bữa sáng, 11 giờ – bữa trưa, 16 giờ – bữa chiều, 20 giờ – ăn nhẹ buổi tối.
  • Tránh thức ăn quá đặc hoặc quá loãng: Nồng độ thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hấp thụ dinh dưỡng. Thức ăn quá đặc, dạ dày phải tiết nhiều dịch vị hơn. Còn thức ăn quá lỏng sẽ làm loãng dịch vị dạ dày, khiến quá trình tiêu hóa tốn nhiều thời gian hơn.

Chế độ dinh dưỡng

Cách chăm sóc người bệnh
Những thực phẩm nên và không nên ăn

Viêm loét dạ dày là bệnh rất khó chữa. Đặc biệt, bệnh có khả năng tái phát rất cao kể cả khi đã điều trị hoàn toàn. Chính vì vậy, người bệnh phải xây dựng chế độ ăn uống hợp lý để hỗ trợ mau lành bệnh và hạn chế tái phát:

Viêm loét dạ dày tá tràng nên ăn gì?

Người bị viêm loét dạ dày tá tràng nên bổ sung các thực phẩm có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giảm tiết axit và các thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất như:

  • Thực phẩm có chứa nhiều đạm dễ tiêu: thịt lợn nạc, cá nạc và nên ăn ở dạng luộc.
  • Các loại thức ăn có chứa nhiều tinh bột, ít mùi vị, dễ tiêu, không mùi như cơm, khoai nấu kỹ.
  • Rau củ non luộc hoặc nấu soup, các loại rau củ nên ăn chín
  • Dầu các loại hạt như dầu hướng dương, óc chó, oliu,… (số lượng ít)
  • Thức uống có lợi như trà thảo dược loãng (sâm bí đao, nước yến, nước rau má); Nước lọc thường
  • Các loại trái cây ít chua: Chuối, nhãn, quả hồng, đu đủ chín, quả bơ, sa bô chê, vú sữa, dưa hấu, dưa gang, quả na (mãng cầu ta), vải thiều ngọt …

Viêm loét dạ dày tá tràng nên kiêng gì?

  • Các loại thức ăn cứng, dai có thể càng làm tăng mức độ tổn thương, viêm loét dạ dày, tá tràng.
  • Các loại thịt nguội chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ
  • Những thực phẩm gây đầy hơi, chướng bụng như giá đỗ, dưa muối, hành hẹ, cần tây,…
  • Những thực phẩm làm tăng axit dạ dày như trái cây chua, các thực phẩm chua
  • Thực phẩm gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày: tỏi, ớt, rượu, bia,….
  • Chè, café đậm đặc, các loại nước có ga

Phòng tránh viêm loét dạ dày

Phòng tránh viêm loét dạ dày
Những lưu ý để có một sức khỏe tốt

Nguyên tắc sinh hoạt giúp phòng tránh viêm loét dạ dày tá tràng:

  • Không uống nhiều hơn hai ly đồ uống có cồn mỗi ngày.
  • Hạn chế sử dụng các loại thuốc kháng sinh, chống viêm
  • Vệ sinh sạch sẽ tránh nguy cơ nhiễm trùng
  • Chế độ dinh dưỡng khoa học: ăn chín, uống sôi, bồi dưỡng cơ thể tăng sức đề kháng.
  • Duy trì và thực hiện một lối sống lành mạnh: Ăn đúng bữa, hạn chế thức khuya.
  • Thường xuyên rèn luyện thể chất: tập thể dục mối ngày, kết hợp chế độ nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý
  • Tránh xa rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích có hại

Kết luận

Qua bài viết trên, Vitos hi họng các bạn đã có được những kiến thức tổng quan nhất về viêm loét dạ dày tá tràng, từ đó có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời căn bệnh nguy hiểm này. Tránh để bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính và dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Đồng thời hãy thay đổi thói quen sống và sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ tốt nhất sức khỏe của bạn và gia đình.

Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu thêm các bệnh lý về dạ dày thường gặp, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh dứt điểm các bệnh liên quan đến dạ dày TẠI ĐÂY nhé!

SẢN PHẨM HỖ TRỢ DẠ DÀY

-34%
1,200,000  790,000 
-35%
850,000  550,000 
-35%
850,000  550,000 
-35%
850,000  550,000 
-34%
1,200,000  790,000 
-34%
1,200,000  790,000 
-34%
1,200,000  790,000 
-34%
1,200,000  790,000